Sure! The first idiom is “Fool’s Errand”, “Fool’s Errand”. “Fool’ s Errand” có một từ mới là Errand, E-R-R-A-N-D là công việc vặt. Fool’s Errand là công việc vặt của một người khờ dại, tức là một công việc vô ích. Một người làm việc này đôi khi vì không biết việc đó là vô ích, và đôi khi vì bị người khác đánh lừa, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một anh chàng làm nghề xây cất nhà cửa.
This new guy thought he was better than we are because he had been to college. So Ernie sent him out on a fool’s errand to buy a left-handed hammer. He looked for an hour before he realized there’s no such thing.
Câu này có nghĩa như sau: Anh chàng mới này tưởng rằng anh ta giỏi hơn chúng tôi vì anh ta có đi học tại đại học. Vì thế anh Ernie đánh lừa anh ta và bảo anh ta đi mua một cái búa để dùng bằng tay trái. Anh ta kiếm cái búa cả tiếng đồng hồ trước khi khám phá ra rằng không có cái búa nào như vậy.
Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai. “Foolproof”, “Foolproof”.
“ Foolproof” dùng để chỉ một hệ thống hay maý móc được thiết kế hết sức dễ dàng khiến cho người kém thông minh đến đâu cũng có thể dùng được, và không làm hỏng máy. Trong thí dụ sau đây một nhân viên tiếp thị quảng cáo một món hàng mới của cô cho một khách hàng.
I tell you my friend, this is designed so well that it’s almost foolproof. Any clerk in your office can handle it perfectly if he is smart enough to count from 1 to 10.
Nhân viên tiếp thị này nói với khách hàng: Tôi xin thưa với ông là cái máy này được thiết kế rất tốt nên hầu như ai cũng có thể dùng được. Bất cứ người thư ký nào trong sở của ông cũng dùng nó được nếu anh ta biết đếm từ 1 tới 10.
Tiếp theo đây là thành ngữ thứ ba. “To Fool Around”, “To Fool Around”.
“To Fool Around” là làm những chuyện vớ vẩn, mất thì giờ, hay là chạy theo người khác phái để mua vui, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một anh chàng tên Pete.
My brother Pete used to spend his time and waste his money fooling around with a whole bunch of girls. But he met one he really liked, and now he’s settled down happily into married life.
Chị Pauline nói: Anh tôi là Pete trước đây vẫn thường phí thì giờ và tiền bạc để theo đuổi các cô gái. Tuy nhiên, anh gặp một cô mà anh rất thích, và giờ đây anh lập gia đình và sống một cuộc sống hanïh phúc.
Tiếp theo đây là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. “Nobody’s Fool”, “Nobody’s Fool”.
“Nobody’s Fool” được dùng để chỉ một người không phải là ngu ngốc, tức là một người rất khôn ngoan. Trong thí dụ sau đây chị Pauline nói về cha của chị, một người rất khôn ngoan.
When Dad was young, he was so poor he didn’t even graduate from high school. But he was nobody’s fool: He worked hard, used his head, and became one of the most successful men in our town.
Chị Pauline nói: Khi cha tôi còn trẻ ông ấy nghèo đến nỗi không thể học xong trung học. Nhưng cha tôi không phải là người ngu đần gì. Ông ấy làm việc cần mẫn, dùng trí óc của ông để suy tính, và trở thành một trong những người thành công nhất trong thị trấn.
Như vậy là chúng ta vừa học thêm được 4 thành ngữ mới. Một là Fool’s Errand là làm một việc vô ích, hai là Foolproof nghĩa là không thể hỏng được, ba là Fooling Around nghĩa là chơi đùa vô ích hay chạy theo người khác phái, và bốn là Nobody’s Fool là một người khôn ngoan. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.