Học tiếng Anh miễn phí | Tin tức | Bài học mới nhất | Danh sách các thuật ngữ văn phạm cơ bản
 Khoảnh khắc Dethi
 Thăm dò dư luận
Bạn thường truy cập www.dethi.com trong khoảng thời gian nào

 Từ 6-8h
 Từ 8-11h
 Từ 11-14h
 Từ 14-17h
 Từ 17-20h
 Từ 20-23h
 Sau 23h



Kết quả
Những thăm dò khác

Bài trả lời: 21242
Thảo luận: 98

 Những câu nói tiếng anh hay về tình yêu  April Fool's Day (ngày cá tháng tư)  Những cặp từ đồng nghĩa dễ gây hiểu nhầm  Một số hiểu lầm khi học tiếng anh online  Phân biệt "zero" và "no"  7 kinh nghiệm học tốt Tiếng Anh  Bí quyết để có bài thuyết trình hiệu quả  Công thức giao tiếp hiệu quả: Nghe +Nói+Đọc +Viết  1o lỗi thường gặp khi viết CV  Small talk - Một phần quan trọng trong giao tiếp   Bắt chuyện với người nước ngoài như thế nào?  Cụm từ "pick up"  TRIỂN LÃM GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỸ - Do IDP tổ chức lần đầu tiên tại Việt Nam  Những điều nên và không nên khi thi TOEIC  Cách hỏi và chỉ đường trong tiếng anh  Phân biệt "zero" và "no"  Các cụm từ với "tell"  "Below" và "under " khác nhau như thế nào?  Should Have hay Must Have?  HỌC BỔNG “NHÀ LÃNH ĐẠO TRẺ ” CỦA TRINITY   "Strong form" and "weak form" trong tiếng anh  Liaison--Sự nối âm  Chìa khóa vàng để sở hữu ngữ điệu tiếng anh chuẩn  Luyện tập tư duy phê phán (critical thinking)  Sự khác nhau giữa haven’t và don’t have  Tại sao mình học tiếng Anh chưa giỏi ?  Stop and Smell The Roses  “ I have an up day” và “up the ante”  Sử dụng TAKE VÀ HAVE  Một số hiểu lầm khi học tiếng Anh online  Phương pháp học từ vựng một cách nhanh nhất  Mẹo nhỏ luyện Viết  Trọng âm của từ trong tiếng Anh  Halloween party  Tầm quan trọng của việc đọc bài trước khi lên lớp  Động từ TO BE  Làm thế nào để viết tốt?  10 mẹo học từ vựng !  Làm sao để dịch Tiếng Anh thật hay?  Những lỗi thường gặp trong lời chào đầu thư và lời chào cuối thư  Cách xây dựng vốn từ vựng hiệu quả  Bí quyết trở thành một người học thông minh ?  Làm sao để phát âm tiếng Anh...  Làm sao để tăng tốc độ đọc hiểu tiếng Anh?  45 phút để “chuẩn” tiếng Anh  10 bí quyết học ngoại ngữ của George Pickering  Kỹ năng đọc hiểu và đọc lướt tiếng Anh  Để giỏi tiếng Anh - không khó chút nào   Soap  Ghi nhớ - một chiến lược học tiếng anh 
Danh sách các thuật ngữ văn phạm cơ bản

Một khi đã học tiếng Anh, bạn sẽ thường xuyên gặp những thuật ngữ này. Để học tốt văn phạm tiếng Anh, chúng ta cần phải hiểu được những khái niệm cơ bản này.

Nếu
bạn không thể nhớ hết một lần, hãy thường xuyên xem lại trang này để
đảm bảo mình có cơ sở vững chắc trước khi tiến xa hơn. Danh sách này
chỉ để bạn làm quen khái quát. Ở phần khác sẽ có những bài đề cập chi
tiết về từng mục cụ thể.


Adjective (viết tắt: adj) = Tính từ - là từ chỉ tính chất, dùng để bổ nghĩa cho danh từ, đại từ. Thí dụ: cao, thấp, già, trẻ, mắc, rẻ…


Adverb (viết tắt: adv) = Trạng từ : dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc cả câu. Thí dụ: một cách nhanh chóng, hôm qua, ngày ma


Article = Mạo từ
: Đứng trước danh từ. Trong tiếng Việt không có từ loại này nên bạn cần
phải làm quen kỹ từ loại này vì chúng được dùng rất rất rất nhiều và đa
số người học tiếng Anh không phải đều biết dùng đúng, ngay cả người học
lâu năm. Mạo từ có hai loại: mạo từ xác định và mạo từ bất định.


  1. Indefinite article = Mạo từ bất định: có 2 từ là AAN
  2. Definite article = Mạo từ xác định: có duy nhất 1 từ THE

A đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.


    Thí dụ: A CAR (một chiếc xe hơi)



AN đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm



     Thí dụ: AN APPLE (một trái táo)


Nguyên âm: là âm bắt đầu với a, e, i, o, u


Phụ âm: là âm với chữ bắt đầu khác với những âm trên đây


Ngoại lệ:
Có khi một chữ có chữ cái đứng đầu là phụ âm nhưng là phụ âm câm nên
chữ đó vẫn được coi là bắt đầu với âm nguyên âm. Thí dụ: “Hour” có âm H
câm đọc như “Our” vì vậy khi dùng mạo từ bất định phải là: AN HOUR


Auxiliary verb = Trợ động từ: là những động từ gồm BE, DO, HAVE,
được dùng với một động từ chính để tạo ra những cấu trúc văn phạm như:
thì, bị động cách, thể nghi vấn, thể phủ định. BE, DO, HAVE sẽ có thể
thay đổi hình thức tùy theo chủ ngữ.


Clause = Mệnh đề : là tổ hợp có đủ chủ ngữ và vị ngữ nhưng phải đi kèm một mệnh đề khác phù hợp về nghĩa để tạo thành một câu có ý nghĩa.


Conditional clause = Mệnh đề điều kiện:
là mệnh đề bắt đầu bằng từ NẾU, TRỪ KHI. Dùng để diễn đạt một sự kiện,
tình trạng trong tường lai, hiện tại hoặc quá khứ, có thể có thật hoặc
có thể không có thật.


Infinitive = Động từ nguyên mẫu .
Động từ nguyên mẫu không có TO đằng trước gọi là BARE INFINITIVE, có TO
đằng trước thì có khi gọi là TO INFINITIVE. Nếu bạn có trong tay Bảng
Động Từ Bất Quy Tắc (mua ngoài nhà sách giá khoảng 5000đ), bạn sẽ thấy
có 3 cột, đó là: Động từ nguyên mẫu không có TO, dạng QUÁ KHỨ của động
từ đó, dạng QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH của động từ đó. Khi học xâu hơn, bạn sẽ
hiểu về cột thứ 2 và 3. Mới bắt đầu, bạn chỉ cần học dạng nguyên mẫu
của từng động từ trước, sau đó, chúng ta sẽ bàn về cách biến đổi động
từ để đặt câu. Trong tiếng Việt, động từ không bao giờ thay đổi hình
thức của nó. Trong tiếng Anh, tùy theo chủ ngữ, tùy theo thời gian, tùy
theo cấu trúc…động từ phải thay đổi hình thức tương ứng. Tuy nhiên, tất
cả đều có quy luật hệ thống, do đó, bạn đừng quá lo, chúng ta sẽ đi
từng bước một.


Modal verb = Động từ khiếm khuyết: Gồm có tất cả là : CAN, COULD, MAY, MIGHT, MUST, OUGHT TO, SHALL, SHOULD, WILL, WOULD.
Động từ khiếm khuyết luôn đứng trước động từ nguyên mẫu không có TO để
diễn tả một dạng ý nghĩa nhất định, như: KHẢ NĂNG, CHO PHÉP/XIN PHÉP,
BỔN PHẬN, KHẢ NĂNG hoặc TÍNH CHẮC CHẮN.


Noun = Danh từ:
Từ chỉ tên gọi của sự vật, sự việc, tình trạng. Ta có danh từ cụ thể,
danh từ trừu tượng, danh từ số ít, danh từ số nhiều. Cách xác định danh
từ đếm được hay không trong tiếng Việt là ta hãy thêm số trước nó và
xem nó nghe có đúng không. Ví dụ: “một người”: đúng nhưng “một tiền”:
sai. Vậy “người” là danh từ đếm được và “tiền” là danh từ không đếm
được. Trong tiếng Anh cũng có thể áp dụng cách này, trừ một số ngoại lệ
sau này bạn sẽ biết.


Object = Tân ngữ:
Là từ đi sau động từ, bổ nghĩa cho động từ. Một câu thường có đủ 3
phần: CHỦ NGỮ + ĐỘNG TỪ + TÂN NGỮ. Thí dụ: TÔI ĂN CƠM (“Tôi”: chủ ngữ,
“ăn”: động từ và “cơm”: tân ngữ).


Active voice = Thể Chủ Động: Là cấu trúc văn phạm ta dùng thông thường, khi chủ ngữ là tác nhân gây ra hành động. Thí dụ: Tôi cắn con chó.


Passive voice = Thể Bị Động : Là cấu trúc văn phạm khi chủ ngữ là đối tượng chịu ảnh hướng của hành động do tác nhân khác gây ra. Thí dụ: Tôi bị chó cắn.


Preposition = Giới từ:
Là từ giới thiệu thông tin về nơi chốn, thời gian, phương hướng, kiểu
cách. Thí dụ: trên, dưới, trong ngoài…Đôi khi giới từ đi sau động từ để
tạo nên một nghĩa mới và trong trường hợp như vậy, ta phải học thuộc
lòng vì không có quy tắc chung nào cả.


Pronoun = Đại từ:
là từ có thể dùng để thay thế danh từ để không phải lập lại danh từ nào
đó. Tuy nhiên có 2 đại từ không thay thế ai hết, đó là hai đại từ nhân
xưng I và YOU. Đại từ có các loại: đại từ nhân xưng (tôi, anh, chị ấy,
cô ấy…), đại từ sở hữu và đại từ chỉ định. Chỉ có hai loại đại từ sau
cùng không có từ loại tương ứng trong tiếng Việt. Do đó, bạn cần để ý
làm quen với chúng từ nay về sau.


Relative clause = Mệnh đề quan hệ:
Là mệnh đề bắt đầu bằng WHO, WHERE, WHICH, WHOSE, hoặc THAT. Dùng để
xác định hoặc để đưa thêm thông tin. Mệnh đề này có dạng tương ứng
trong tiếng Việt nhưng không phải lúc nào cũng dùng được, trong khi ở
tiếng Anh, dạng mệnh đề này dùng thường xuyên. Thí dụ: Anh ấy là một
người đàn ông mà mọi cô gái đều muốn được lấy làm chồng. Mệnh đề “mà
mọi cô gái đều muốn được lấy làm chồng” đưa thêm thông tin về người đàn
ông.


Subject = Chủ ngữ : Thường đứng ở đầu câu, có thể là danh từ, đại từ hoặc cả một cụm từ. Chủ ngữ là trung tâm của sự chú ý trong một câu.


Tense = Thì:
Là hình thức văn phạm không có trong tiếng Việt. Trong tiếng Anh, một
hành động được xảy ra ở lúc nào sẽ được đặt câu với thì tương ứng. Hình
thức của động từ không chỉ thay đổi tùy theo chủ ngữ mà còn thay đổi
tùy theo thời gian hành động xảy ra. Đây là khái niệm xa lạ với tiếng
Việt, do đó bạn cần chú ý. Ta có 9 thì:


1.    Thì hiện tại đơn


2.    Thì hiện tại tiếp diễn


3.    Thì hiện tại hoàn thành


4.    Thì quá khứ đơn


5.    Thì quá khứ tiếp diễn


6.    Thì quá khứ hoàn thành


7.    Thì tương lai đơn


8.    Thì tương lai tiếp diễn


9.    Thì tương lai hoàn thành


 Trong phần khác, từng thì sẽ được giải thích chi tiết.



Verb (viết tắt: V) = Động từ: Là từ chỉ hành động, hoặc tình trạng, hoặc quá trình. Có 2 loại: nội động từngoại động từ



  1. Transitive = Ngoại động từ: là động từ có tân ngữ đi theo sau
  2. Intransitive = Nội động từ: là động từ không có tân ngữ đi theo sau

Để
dễ nhớ, hãy nghĩ ngoại là bên ngoài, vậy ngoài động từ cần có một tân
ngữ bên ngoài đi kèm theo sau. Từ đó có thể suy ra ngược lại cho nội
động từ.


Thanh (Theo Tienganhonline)


Tin liên quan:
Liaison--Sự nối âm [31.08.2010 18:11]
TỤC NGỮ: TIỀN BẠC VÀ VIỆC LÀM [27.08.2010 14:20]
Phân biệt cách dùng [26.08.2010 18:04]
Identifying & using formal & informal vocabulary [21.08.2010 19:45]
Học từ vựng theo chủ điểm [19.08.2010 00:00]
Bày tỏ ý kiến bằng tiếng Anh như thế nào? [18.08.2010 00:00]
Business Presentations & Public Speaking in English [06.08.2010 18:40]
THÀNH NGỮ VỚI 'HEAD' VÀ 'HEART' [03.08.2010 15:30]
YOU'LL HAVE TO PLAY IT QUICKLY [30.04.2010 15:08]
Nguyên mẫu không có To [30.04.2010 14:50]


 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
Mẹo nhỏ luyện Viết [30.08.2010 18:31]
Halloween party [29.08.2010 20:33]
CÁC CÂU HỎI ĐUÔI [27.08.2010 10:15]
Phân biệt cách dùng [26.08.2010 18:04]



Lên đầu trang


Download sách ngữ pháp

Tài liệu IELTS

Tin mới
Những câu nói tiếng anh hay về tình yêu
April Fool's Day (ngày cá tháng tư)
Những cặp từ đồng nghĩa dễ gây hiểu nhầm
Một số hiểu lầm khi học tiếng anh online
Phân biệt "zero" và "no"
7 kinh nghiệm học tốt Tiếng Anh
Bí quyết để có bài thuyết trình hiệu quả
Công thức giao tiếp hiệu quả: Nghe +Nói+Đọc +Viết
1o lỗi thường gặp khi viết CV