ĐIỀU KIỆN THỨ BA
Một điều kiện được sử dụng để nói về một khả năng hoặc hoàn cảnh tưởng tượng (điều kiện) và các hệ quả (hoặc kết quả) của nó.
Điều kiện thứ ba – ý nghĩa
Chúng ta sử dụng điều kiện thứ ba khi chúng ta muốn tưởng tượng một quá khứ khác với cái thật sự đã xảy ra. Trong bài học này của Flatmates, Sophie nói như vậy với Alice.
We wouldn’t have had anywhere near such a good Christmas if you hadn’t been there to cook the turkey!
Chúng ta không thể có một mùa Giáng sinh tốt đẹp như thế nếu bạn không ở đây để nấu món gà tây!
Hoàn cảnh thật sự trong quá khứ là Alice đã làm món gà tây và mọi người có một mùa Giáng sinh vui vẻ. Khi Sophie nói như vậy, cô ta tưởng tượng quá khứ sẽ khác đi như thế nào nếu Alice không có ở đây và không làm món gà tây.
Điều kiện thứ ba mang lại kết quả, hoặc hệ quả tưởng tượng, của một quá khứ không thật.
Điều kiện thứ ba – cách thành lập
Một câu điều kiện cơ bản có hai phần, theo tên là điều kiện và hê quả.
Theo ví dụ sau, điều kiện là mệnh đề thứ nhất và hệ quả là mệnh đề thứ hai.
If you hadn’t been there, we wouldn’t have enjoyed Christmas so much.
Nếu bạn không có ở đây, chúng tôi đã không thể hưởng thụ một Giáng sinh vui vẻ như vậy.
Về điều kiện: If + quá khứ hoàn thành
Về hệ quả: Would + have done (hoàn thành nguyên mẫu)
Ví dụ
If we had left the house earlier, we would have caught the train.
Nếu chúng ta đã rời khỏi nhà sớm hơn, chúng ta đã có thể đón được xe lửa.
If he hadn’t been so lazy, he wouldn’t have failed his exam.
Nếu anh ta không quá lười biếng, anh ta đã không trượt kỳ thi.
Nếu có thể, thường đặt hệ quả trước điều kiện. Trong trường hợp đó, chúng ta không thường tách các mệnh đề bằng dấu phẩy.
We would have caught the train if we had left the house earlier.
He wouldn’t have failed his exam if he hadn’t been so lazy.
Would hoặc might?
Chúng ta sử dụng would để chứng tỏ rằng chúng ta chắc chắn về hệ quả. Nếu chúng ta không chắc chắn về hệ quả chúng ta có thể sử dụng might.
If he had studied harder, he would have passed the exam.
Nếu anh ta học chăm chỉ hơn, anh ta có thể đậu kỳ thi.
If he had studied harder, he might have passed the exam.
Nếu anh ta học chăm chỉ hơn, anh ta có lẽ sẽ đậu kỳ thi.
If only…
Chúng ta thường sử dụng ‘if only + quá khứ hoàn thành’ để diễn tả một sự hối tiếc mạnh mẽ về quá khứ.
If only I had studied harder.
Ước gì tôi đã học chăm chỉ hơn.
Điều kiện thứ ba – sự biến đổi
Điều kiện thứ ba cơ bản diễn tả một kết quả được tưởng tượng trong quá khứ của một điều kiện quá khứ không có thật.
If I had studied harder, I would have passed the exam.
Nếu tôi học chăm chỉ hơn, tô đã có thể đậu kỳ thi.
Trong hoàn cảnh đó, sự thật là người đó đã không học chăm chỉ, và anh ta hoặc cô ta đã trượt kỳ thi.
Tuy nhiên, đôi khi kết quả được tưởng tượng có thể là sự thật bây giờ, vào thời điểm đang nói. Ví dụ:
If I hadn’t gone to university, I wouldn’t be a teacher now.
Nếu tôi đã không vào Đại học, bây giờ tôi không thể trở thành giáo viên.
Trong hoàn cảnh đó, sự thật là người đó đã vào Đại học, và anh ta hoặc cô ta bây giờ đã là giáo viên.
Nếu kết quả hoặc hệ quả được tưởng tượng, có thể bây giờ là sự thật, chúng ta sử dụng ‘would do’, không phải ‘would have done’. Nhưng, bởi vì điều kiện vẫn là một quá khứ không thật, chúng ta sử dụng quá khư hoàn thành sau ‘if’.
If I hadn’t gone to university, I wouldn’t be a teacher now.
If Alice had stayed in the flat over Christmas, she wouldn’t know Sophie.
Nếu Alice đã ở lại trong thời gian Giáng sinh, cô ta sẽ không gặp được Sophie.
Dấu nối
Rất thông dụng để sử dụng các dấu nối trong ngôn ngữ, cụ thể là khi nói.
If I’d studied harder, I’d have passed the exam Khi chúng ta sử dụng các dạng phủ định - hadn’t, wouldn’t – chúng ta không thường nối ‘had’ và ‘would’.
Thanh (Theo thanhphatduhoc.com) |