Liaison--Sự nối âm
|
|
|
Trong hành trình khám phá kho tàng ngôn ngữ tiếng Anh, các bạn đã phần nào tìm hiểu thông tin khá thú vị về sự nuốt âm (elision), và sự nối âm mà tienganh.com giới thiệu các bạn trong bài viết ngày hôm nay là một chìa khóa thứ 2 để các bạn mở thêm một cánh cửa tri thức mới. |
|
TỤC NGỮ: TIỀN BẠC VÀ VIỆC LÀM
|
|
|
Một tục ngữ là một mệnh đề được biết đến mà dùm để khuyên nhủ hoặc nói về điều gì đó mà thường là đúng. Các tục ngữ là các nhóm từ cố định vì thế bạn không thể thay đổi từ ngữ của một từ vựng. Ví dụ, bạn có thể nói "Too many cooks spoil the broth" (nhiều người quá sẽ tạo lên sự rối lọan khi cố gắng hoàn tất một công việc cùng với nhau) nhưng bạn không thể nói rằng "Too many cooks spoil the soup". Các tục ngữ cũng rất nổi tiếng nên chúng ta thường nói nữa phần đầu của chúng (phần còn lại chúng ta bỏ không nói bởi vì ai cũng biết phần này). Trong ví dụ, Tim nói rằng "A fool and her money.." trong khi cả câu tục ngữ là "A fool and his money are soon parted" có nghĩa là người ngu ngốc cảm thấy khó mà giữ được tiền của họ. |
|
Phân biệt cách dùng
|
|
|
"Must" / "have to"/ và "have got to" đều có nghĩa là "phải" nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau. |
|
Identifying & using formal & informal vocabulary
|
|
|
A student preparing for IELTS (International English Language Testing System) sent me this query: “I don’t know if ‘spark off’ is a formal word or not. How can I tell the difference between formal and informal words?” Here’s what I said to her in my reply: English has three main styles: formal, informal and popular. |
|
Học từ vựng theo chủ điểm
|
|
|
Một cách học từ vựng tốt nhất đó chính là học theo chủ điểm. Nó giúp bạn dễ học, dễ nhớ và dễ cập nhật thêm :) Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu tới các bạn những chủ điểm từ vựng ấy.Hy vọng bạn học tốt:) |
|
Bày tỏ ý kiến bằng tiếng Anh như thế nào?
|
|
|
Trong bất kỳ cuộc tranh luận hay nói chuyện nào, bạn cũng đều cần nêu ra ý kiến riêng của mình, dù trước hay sau. Việc này có thể sẽ gây khó khăn cho bạn khi mà thứ ngôn ngữ bạn dùng không phải là tiếng mẹ đẻ. |
|
Business Presentations & Public Speaking in English
|
|
|
Presentations and Public Speaking in English A presentation is a formal talk to one or more people that "presents" ideas or information in a clear, structured way. People are sometimes afraid of speaking in public, but if you follow a few simple rules, giving a presentation is actually very easy. This tutorial guides you through each stage of giving a presentation in English, from the initial preparation to the conclusion and questions and answers. This tutorial is itself set out like a mini-presentation. You can follow it logically by starting at the Introduction and then clicking on the link at the foot of each page, or you can jump direct to the section you want from the list of contents on each page. |
|
THÀNH NGỮ VỚI 'HEAD' VÀ 'HEART'
|
 |
| What is right? :( |
|
Những thành ngữ (idioms) có nghĩa bóng hơn là nghĩa đen. Ví dụ: She put her foot in her mouth - có nghĩa là cô ta nói điều ngu xuẩn và cảm thấy xấu hổ vì sự việc này (nghĩa bóng), chứ không phải cô ta cắn bàn chân của mình (nghĩa đen). |
|
YOU'LL HAVE TO PLAY IT QUICKLY
|
|
|
The Football Player was coaxing his two- year old daughter: -Please stay home to enjoy the time by yourself. Your mother will come straight home after work. |
|
Nguyên mẫu không có To
|
|
|
a)Sau Do & Do not , Did & Did not , Can & Cannot, Could& Could not , May & May not , Might& Might not , Must& Must not, Shall &Shall not, Should& Should not , Will &Will not, Would& Would not , Need& Need not , Dare& Dare not . |
|
Tính từ chỉ phẩm chất (Adjectives of Quality)
|
|
|
Tổng quan về Tính từ chỉ phẩm chất 1/ Tính từ chỉ phẩm chất không thay đổi theo giống và số của danh từ. Ví dụ: - An old woman (Một bà lão) & Old women (Các bà lão) - An old man (Một ông lão) & Old men (Các ông lão) |
|
Giả định cách (Subjunctive)
|
|
|
Hình thức ·Khác với Hiện tại đơn giản , Hiện tại giả định cách không cós ở ngôi thứ ba số ít.Đặc biệt, Hiện tại giả định cáchcủaTo Be là Be ở tất cả các ngôi. |
|
No, none và none of
|
|
|
* 'no' với một danh từ: We have no homework today. = We don't have any homework. Chúng tôi không có bất kỳ bài tập ở nhà nào. She has no brothers. = She doesn't have any brothers. |
|
NHỮNG TỪ GHÉP
|
|
|
Những từ ghép được lắp ghép từ hai hoặc nhiều từ riêng biệt. Bạn có thể kết hợp những danh từ, ví dụ: a flatmate (bạn cùng phòng), những tính từ, ví dụ: lovesick (tương tư), những động từ, ví dụ: jump-start (khởi động). |
|
CÂU BỊ ĐỘNG
|
|
|
Câu bị động là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác |
|
Chuyển đến trang 1, 2, 3 ... 13, 14, 15 [sau] |